Hạt methi xuất phát từ ấn độ và được sử dụng làm gia vị cho bữa ăn hằng ngày của người dân nơi đây, thế nhưng càng về sau này người ta lại càng thích sử dụng hạt methi bởi những công dụng của nó, vậy trong hạt methi có gì, mà tại sao người ta lại thích sử dụng đến vậy. Cùng tìm hiểu thành phần hạt methi nhé !

Từ lâu thảo dược methi đã được sử dụng rộng rãi như một loại thực phẩm và phụ gia thực phẩm cũng như tính chất dược liệu của nó. Lá và cành được ăn như rau, trong khi hạt được sử dụng như gia vị và vị thuốc. Ai Cập cổ đại sử dụng hạt methi để chống lại sốt. Trong thời kỳ cổ đại, nó đã được sử dụng như thức ăn gia súc. Hạt methi được trồng nhiều nhất ở Ấn Độ.


Nó được gọi là Methi trong ngôn ngữ địa phương của Ấn Độ và Nepal. Hạt methi Ấn Độ có nhiều tên gọi ở các nước như:

Pháp: fenugrec Sénegré, trigonelle
Đức: Bockshornklee, Griechisches Heu
Ý: fieno Greco
Tây Ban Nha: alholva, fenogreco
Tamil: venthium
Telugu: menthulu
Malayalam: ulluva
Kannada: menthyada soppu
Mã Lai: alba
Sinhalese: uluhaal
Tiếng Ả Rập: hilbeh.
Hạt methi được sử dụng như một loại gia vị, hạt co mùi thơm có thể ăn sống hoặc nấu chín.
Chiếm nhiều nhất trong hạt methi là chất xơ (50%) và protein (30%).
Hạt cỏ cà ri thường có:
Độ ẩm: 6,3%
Protein: 9,5%
Chất béo: 10,0%
Sợi: 18,5%
Carbohydrates: 42,3%
Tổng tro: 13.4%
Canxi: 1.3%
Phốt pho: 0,48%
Sắt: 0.011%
Natri: 0,09%
Kali: 1,7% Vitamin B1: 0,41 mg/100 g
Vitamin B2: 0,36 mg/100 g
Niacin: 6,0 mg/100 g
Vitamin C: 12,0 mg/100g
Vitamin A: 1040 I.U./100 g
Giá trị năng lượng: 370 calories/100g
Lợi: 23,06%
Chất nhầy: 28,00%.

Lá, hat methi tươi và thân mềm có thể ăn được và dùng như rau bina. Lá khô và hạt thường được sử dụng như một chất gia vị trong các món ăn hằng ngày. Nó rất giàu canxi, sắt, vitamin A và vitamin C (axit ascorbic). Trong 100 g lá, có-86% độ ẩm, 4.4% protein, 1% chất béo, 1% chất xơ, 395 mg canxi, 2,3 mg carotene (chủ yếu là phiên bản beta, 329 IU Vitamin A), 40 mg thiamine, 310 mg riboflavin, 800 mcg axit nicotinic, và 52 mg vitamin C, với dấu vết của Vitamin K, và một lượng lớn choline (13,5 mg / g).
Trong nhiều thế kỷ, hạt methi Ấn Độ đã được sử dụng như một loại thực phẩm hoặc phụ gia thực phẩm cũng như trong thuốc. Lá, thân và mầm của cây methi được ăn xanh như xà lách. Trong tiểu lục địa Ấn Độ, đó là một thành phần phổ biến của vô số công thức nấu ăn và được sử dụng như một loại thảo mộc cũng như gia vị.

Đó là yêu thích của nhiều tương ớt và dưa chua. Lá của nó, cả tươi và khô, được sử dụng trong món cà ri thịt, đậu phụ và các món rau. Hạt methi cũng được sử dụng trong bánh kẹo, bánh, kem, kẹo cao su và nước giải khát.

Do tính chất dược liệu trong nhiều thế kỷ, cỏ cà ri, các nguồn giàu vitamin và khoáng chất, là một phần quan trọng của các truyền thống y học thảo dược của Trung Đông, Ấn Độ, Ai Cập, và Trung Quốc. Là một nguồn giàu chất sắt, silic, natri và thiamin, nó cung cấp nhiều chất cho cơ thể.

Cỏ cà ri bên ngoài được sử dụng cho nhọt, chàm, viêm da, viêm loét, và cellulite. Nội cỏ cà ri được sử dụng để điều trị nhiều vấn đề như viêm dạ dày, bệnh tiểu đường ở người lớn, tiêu hóa kém, rối loạn tiêu hóa và bệnh lao. Hạt methi có thể được sử dụng để pha trà để tăng tiết sữa ở các bà mẹ cho con bú. Hạt methi kết hợp với đường và dầu ô liu đã được ăn của phụ nữ tăng cân. Họ vẫn còn được sử dụng như thuốc thú y ở nhiều nước phương Tây.

Xem thêm thông tin hạt methi : http://www.methiando.com/
Đánh giá:

 
Hạt MeThi Ấn Độ ©2012 Tổng đại lý hạt methi tại khu vực Miền Bắc
Liên kết ngoài : thuê chỗ đặt máy chủ | thuê VPS giá rẻ | thuê VPS | thuê chỗ đặt máy chủ | dich vu dau so 1900 | tong dai 1800 | Đầu Số 04 | bien quang cao | lam bien quang cao | thép góc | thép chế tạo, Chung cư the golden palm, Golden Palm Lê Văn Lương